3 kiến thức về phân từ trong tiếng anh

Phân từ là điểm ngữ pháp trọng tâm trong tiếng anh, vì vậy khi học ngữ pháp chúng ta cần hiểu và sử dụng được kiến thức này. Bài viết này sẽ trả lời câu hỏi phân từ là gì qua khái niệm và các vị dụ trong những ngữ cảnh cụ thể.

Hình thức của phân từ

hiện tại phân từplaying: hình thức thêm -ing của động từ
quá khứ phân từplayed: hình thức thêm -ed của động từ hoặc động từ chia  ở cột 3
phân từ hoàn thànhhaving been V3; ví dụ having been played

phân từ, hiện tại phân từ, quá khứ phân từ

Hiện tại phân từ là hình thức thêm -ing của động từ

 

 

Ví dụ: I heard you laughing. Laughing là hiện tại phân từ được tạo thành từ động từ laugh: cười, thêm -ing

We  sat there waiting patiently. waiting là hiện tại phân từ được tạo thành từ động từ wait thêm  -ing

Quá khứ phân từ ví dụ như covered (được bao phủ), annoyed (bị bực mình), broken (bị vỡ)

Ví dụ: Although covered by insurance, Tom was annoyed about the accident. Covered là quá khứ phân từ được hình thành từ động từ cover thêm ed.

Mặc dù được chi trả bởi bảo hiệm, Tom đã bực mình về vụ tai nạn

Quá khứ phân từ có thể ở hình thức đơn giản (simple) hoặc hình thức tiếp diễn (being V3)

Hình thức đơn giản: They wanted the snow cleared away. Họ muốn tuyết được dọn sạch,

Hình thức tiếp diễn: We saw the snow being cleared. Chúng tôi đã thấy tuyết đang được dọn sạch.

Phân từ có thể ở hình thức hoàn thành

Ví dụ: Having waited an hour, the crowd were getting impatient. Chờ đợi 1 giờ, đám đông đã trở nên mất kiên nhẫn.

Having been delayed for an hour, the concert started at nine o’clock.

Phân từ gồm có hiện tại phân từ được hình thành từ cách chúng ta thêm ing vào động từ, quá khứ phân từ được hình thành từ việc chúng ta thêm -ed vào động từ, và phân từ hoàn thành được hình thành theo theo mẫu having+ V3. Hiện tại phân từ và quá khứ phân từ thường phổ biến hơn, vì vậy chúng ta cần nắm được 2 loại này. Tiếp the chúng ta sẽ tìm hiểu chức năng của phân từ, khi tìm hiểu chức năng chúng ta có thể rút ra được những công thức về phân từ trong câu.

Phân từ có chức năng như một tính từ

phân từ, hiện tại phân từ, quá khứ phân từ

Chúng ta có thể sử dụng hiện tại phân từ và quá khứ phân từ trước danh từ

Ví dụ về hiện tại phân từ: Boiling water turns to steam: Nước đang sôi trở nên bốc hơi. Trong ví dụ này, “boling water” đóng vai trò chủ ngữ trong câu được hình thành từ hiện tại phân từ boiling cộng với danh từ “water.

Ví dụ về quá khứ phân từ. I had a reserved seat.Tôi đã có 1 chổ được đặt. Trong ví dụ này ” a reserved seat” là cụm danh từ, làm tân ngữ trong câu. Cụm danh từ này được hình thành từ mạo từ a + quá khứ phân từ (reserved: có chức năng như 1 tính từ) + danh từ (seat: chổ ngồi).

Đôi khi chúng ta đặt một trạng ngữ trước phân từ

Chúng ta có công thức adv+ adj+ N, vì phân từ có chức năng như một tính từ, suy ra chúng ta có thể mở rộng thành công thức: adv + phân từ+ N

Ví dụ 1: finatically cheering crowds: Đám đông phân khích một cách cuồng nhiệt. Trạng từ finantically bổ nghĩa cho hiện tại phân từ cheering.

Ví dụ 2: properly trained staff: Nhân viên được đào tạo một các thích hợp. Trạng từ properly bổ nghĩa cho quá khứ phân từ trained.

Phân từ được sử dụng để rút gọn mệnh đề quan hệ

Chúng ta có thể sử dụng hiện tại phân từ để rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ

Ví dụ 1: Those people who are taking photos over there come from Sweden. Chúng ta có thể sử dụng hiện tại phân từ trong mệnh đề quan hệ mà không có đại từ quan hệ và trợ động từ.

=> Those people taking photos over there come from Sweeden.

Ví dụ 2: The official took no notice of the telephone which was ringing on his desk. Hiện tại phân từ được sử dụng trong mệnh đề quan hệ mà không cần đến đại từ quan hệ và trợ đông từ

=> The official took no notice of the telephone ringing on his desk. 

Ví dụ 3: Applications which are sent in after 23 rd March will not be considered. Quá khứ phân từ được dùng trong mệnh đề quan hệ mà khi lược bỏ đi đại từ quan hệ (which) và trợ động từ (are)

=> Applications sent in afte 23 rd March will not be considered

Ví dụ 4: Police are trying to identify a body which has been recovered from the river. Quá khứ phân từ (recovered) được dùng trong mệnh đề quan hệ khi lược bỏ đại từ quan hệ which và trợ động từ has been.

=> Applications are trying to identify a body recovered from the river.

Phân từ có chức năng như một tính từ, thường xuất hiện trong các cụm danh từ. Khi đó phân từ sẽ bổ nghĩa cho tính từ đứng sau nó. Ví dụ “a reserved seat”,  phân từ reserved đứng trước danh từ seat. Ngoài ra  chúng t thường thấy phân từ được sử dụng để rút gọn mệnh đề quan hệ, khi đó phân từ sẽ đứng sau danh từ. Ví dụ “Those people taking photos” phân từ taking đứng sau danh từ people.

 

Khi học tiếng anh, chúng ta sẽ tiếp xúc nhiều với kiến thức phân từ trong các bài đọc, bài nghe, cũng như khi chúng ta viết và nói. Hiểu rõ kiến thức này, để có được kỹ năng sử phân từ thành thạo là điều cần thiết trong việc phát triểnkhả năng tiếng anh nói chung và ngữ pháp nói riêng. 

 

Tham khảo bộ sách học ngữ pháp Grammar In Use

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *